lẫn lộn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Bị trộn lẫn vào nhau, không còn phân biệt rõ ràng: Trạng thái của hai hay nhiều sự vật, hiện tượng bị hòa vào nhau, khó tách bạch.
- Nhầm lẫn, không phân biệt được: Trạng thái tinh thần khiến người ta không còn nhận ra sự khác biệt giữa các đối tượng.
Động từ (dùng trong cấu trúc "bị lẫn lộn", "làm lẫn lộn"):
- Hành động làm cho các sự vật bị trộn lẫn, nhầm lẫn với nhau.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cảm xúc trong lòng cô ấy thật lẫn lộn, vừa vui lại vừa buồn.
- Đống tài liệu cũ và mới để lẫn lộn, không biết đâu mà lần.
Động từ (trong cấu trúc):
- Anh ấy thường bị lẫn lộn giữa hai anh em sinh đôi.
- Việc sắp xếp bừa bãi đã làm lẫn lộn hết các loại hạt giống.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lẫn lộn lung tung": nhấn mạnh sự hỗn độn, không có trật tự.
- Ý nghĩ trong đầu cậu ấy lẫn lộn lung tung sau cú sốc.
- "lẫn lộn vàng thau": thành ngữ chỉ việc không phân biệt được cái tốt với cái xấu, cái thật với cái giả.
- Phải có con mắt tinh đời mới không bị lẫn lộn vàng thau.
Biến thể và từ liên quan
- Lẫn (động từ): trộn vào, hòa vào.
- Muối lẫn với đường.
- Lộn (động từ): làm đảo ngược, nhầm.
- Lộn trang sách.
- Nhầm lẫn (tính từ/động từ): có nghĩa tương tự, chỉ sự sai sót trong phân biệt.
- Sự nhầm lẫn tai hại.
Từ đồng nghĩa
- Hỗn độn: ở trạng thái lộn xộn, không trật tự.
- Lộn xộn: không ngăn nắp, bừa bãi.
- Rối bời: rối rắm, phức tạp (thường cho cảm xúc, suy nghĩ).
Từ trái nghĩa
- Phân minh: rõ ràng, minh bạch.
- Rạch ròi: có sự phân biệt rõ ràng, không lẫn lộn.
- Tách bạch: tách riêng ra, không lẫn vào nhau.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Vàng thau lẫn lộn": Xem "lẫn lộn vàng thau" ở mục trên.
- "Ông nói gà, bà nói vịt": Chỉ sự không thống nhất, dẫn đến hiểu lầm, lẫn lộn thông tin.
- Lầm cái nọ ra cái kia : Lẫn lộn vàng thau.