lẫn lộn

Học thuật
Thân thiện
lẫn lộn

Hai đứa trẻ lẫn lộn đôi giày của nhau.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Bị trộn lẫn vào nhau, không còn phân biệt rõ ràng: Trạng thái của hai hay nhiều sự vật, hiện tượng bị hòa vào nhau, khó tách bạch.
    • Nhầm lẫn, không phân biệt được: Trạng thái tinh thần khiến người ta không còn nhận ra sự khác biệt giữa các đối tượng.
  2. Động từ (dùng trong cấu trúc "bị lẫn lộn", "làm lẫn lộn"):

    • Hành động làm cho các sự vật bị trộn lẫn, nhầm lẫn với nhau.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cảm xúc trong lòng ấy thật lẫn lộn, vừa vui lại vừa buồn.
    • Đống tài liệu mới để lẫn lộn, không biết đâu lần.
  • Động từ (trong cấu trúc):

    • Anh ấy thường bị lẫn lộn giữa hai anh em sinh đôi.
    • Việc sắp xếp bừa bãi đã làm lẫn lộn hết các loại hạt giống.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lẫn lộn lung tung": nhấn mạnh sự hỗn độn, không trật tự.
    • Ý nghĩ trong đầu cậu ấy lẫn lộn lung tung sau sốc.
  • "lẫn lộn vàng thau": thành ngữ chỉ việc không phân biệt được cái tốt với cái xấu, cái thật với cái giả.
    • Phải con mắt tinh đời mới không bị lẫn lộn vàng thau.
Biến thể từ liên quan
  • Lẫn (động từ): trộn vào, hòa vào.
    • Muối lẫn với đường.
  • Lộn (động từ): làm đảo ngược, nhầm.
    • Lộn trang sách.
  • Nhầm lẫn (tính từ/động từ): có nghĩa tương tự, chỉ sự sai sót trong phân biệt.
    • Sự nhầm lẫn tai hại.
Từ đồng nghĩa
  • Hỗn độn: ở trạng thái lộn xộn, không trật tự.
  • Lộn xộn: không ngăn nắp, bừa bãi.
  • Rối bời: rối rắm, phức tạp (thường cho cảm xúc, suy nghĩ).
Từ trái nghĩa
  • Phân minh: rõ ràng, minh bạch.
  • Rạch ròi: sự phân biệt rõ ràng, không lẫn lộn.
  • Tách bạch: tách riêng ra, không lẫn vào nhau.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Vàng thau lẫn lộn": Xem "lẫn lộn vàng thau"mục trên.
  • "Ông nói , nói vịt": Chỉ sự không thống nhất, dẫn đến hiểu lầm, lẫn lộn thông tin.
lẫn lộn

Hai đứa trẻ lẫn lộn đôi giày của nhau.

  1. Lầm cái nọ ra cái kia : Lẫn lộn vàng thau.